Chi phí xây nhà cần được lập kế hoạch và dự toán chi tiết từng hạng mục cụ thể ngay sau bước xác định nhu cầu xây dựng. Với bước lập kế hoạch này sẽ giúp anh chị theo sát các khoản cần phải chi, tránh tình trạng bóp chặt chi phí khi công trình gần hoàn thiện do không đủ ngân sách, hay bị hụt hẫn, stress do không kham nổi nhiều loại chi phí, phát sinh không mong muốn.

Hãy dành chút thời gian cùng YOLO C&I để có thể nắm rõ từng loại chi phí, số tiền cần chi cho từng mục để có thể có phương án chuẩn bị phù hợp.
Menu
- 1. Chi phí xin giấy phép xây dựng
- 2. Chi phí tư vấn thiết kế
- 3. Chi phí tháo dỡ công trình
- 4. Chi phí giám sát công trình
- 5. Chi phí khảo sát địa chất
- 6. Chi phí ép cọc
- 7. Chi phí thi công phần thô và nhân công hoàn thiện
- 8. Chi phí vật tư hoàn thiện
- 9. Chi phí thi công nội thất
- 10. Chi phí mua trang thiết bị khác
- 11. Chi phí cây xanh và đồ trang trí khác
- 12. Chi phí hoàn công công trình
- 13. Vệ sinh công nghiệp
- 14. Phí dự phòng
1. Chi phí xin giấy phép xây dựng
Thông thường một bộ hồ sơ nhà phố 150-400 m² có mức chi phí dao động từ 6 đến 8 triệu đồng, trong đó phần lớn chi phí được chi trả cho bên dịch vụ thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng, 50.000 – 100.000 là phần phí nộp cho nhà nước.
Tuy nhiên, nếu anh chị rành phần pháp lý hồ sơ thì có thể tự xin giấy phép xây dựng để tiết kiệm khoản chi phí này.
2. Chi phí tư vấn thiết kế
Tùy theo đơn vị thiết kế mà mức phí thiết kế sẽ có phần chênh lệch khác nhau, hoặc anh chị sẽ được miễn phí hoặc giảm một phần chi phí xây nhà nếu thi công thiết kế nhà trọn gói.
Mức phí thiết kế phổ biến không bao gồm thiết kế nội thất sẽ dao động từ 200.000 đến 300.000 đồng/ m² sàn sử dụng, nhưng nếu chỉ thuê thiết kế nội thất thì mức giá tầm 200.000 đến 500.000 đồng/ m² sàn thiết kế và khoảng 300.000 đến 600.000 đồng/ m² sàn sử dụng đối với hợp đồng thiết kế trọn gói.

Vậy cách tính diện tích sàn sử dụng ( diện tíchtính phí thiết kế )được áp dụng ra sao? Cách tính thông thường được áp dụng như sau:
- Hầm ( nếu có): tính 50 – 100% tùy đơn vị và mức độ thiết kế
- Diện tích các tầng: 100%
- Ban công, lô gia, sân thượng: 50%
- Tầng thượng ( phần trong nhà): 100%
- Sân vườn: 30-70% tùy vào mức độ sử dụng mà đơn vị thiết kế áp dụng hệ số khác nhau
- Mái: không tính
Từ đó, anh chị dễ dàng tính được phí thiết kế = diện tích tính thiết kế x Đơn giá thiết kế.
3. Chi phí tháo dỡ công trình
Là chi phí tháo dỡ toàn bộ công trình cũ hiện hữu trên đất của anh chị, dọn dẹp và trả lại bề mặt mặt bằng phẳng, sạch sẽ cho đơn vị thi công.
Mức phí áp dụng được tính theo m² hoặc bao gồm theo gói do đơn vị phá dỡ đưa ra dựa trên hiện trạng thực tế công trình. Đơn giá dao động từ 100.000 đến 200.000 đồng/ m² sàn, tùy vào quy mô, vị trí công trình, vật tư tháo dỡ còn sử dụng được không…mà đơn vị sẽ tính phí cao hay thấp.
Tuy nhiên, nếu anh chị thuê công ty xây nhà trọn gói thì có thể thỏa thuận hỗ trợ phần chi phí này.

4. Chi phí giám sát công trình
Để công trình hoàn thiện đúng tiến độ, kỹ thuật, đúng bản vẽ thiết kế, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, đúng chất lượng vật tư đã thỏa thuận trong hợp đồng… anh chị cần thuê đơn vị giám sát để thay mặt mình theo sát từng tiến độ thi công.
Với dịch vụ thiết kế, thi công trọn gói anh chị có thể tiết kiệm khoảng chi phí này, thông thường sẽ phải tốn 6-8 triệu đồng/ tháng giám sát công trình.

5. Chi phí khảo sát địa chất
Chi phí này dao động từ 20-35 triệu đồng và chỉ áp dụng cho các công trình xây dựng có diện tích từ 250 m² sàn và 3 tầng trở lên.
6. Chi phí ép cọc
Với các công trình được xây dựng ở khu vực có nền đất yếu, hoặc các nhà phố, biệt thự cao tầng…đều cần thực hiện công tác ép cọc trước khi thi công móng nhằm gia cố đất nền, tránh sụt lún.
Mức phí dai động khoảng 80 – 100 triệu động cho công trình 350 m² sàn, mức phí này cao hay thấp còn tùy thuộc vào thiết kế kết cấu ( số lượng ép cọc, loại cọc, độ sâu…) và vị trí công trình có thuận lợi cho việc di chuyên máy móc thiết bị, vật tư.
7. Chi phí thi công phần thô và nhân công hoàn thiện
Đây là khoản chi phí qua trọng nhất, bởi nó chiếm 40-60% tổng chi phí xây nhà. Do đó, chi phí thi công phần thô và nhân công hoàn thiện được lập chi tiết từng hạng mục thi công trong hợp đồng. Trong đó, đơn giá của chúng sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phong cách thiết kế, vị trí công trình, loại vật tư, tổng diện tích sàn…, mức giá phổ biến khoảng 3.9 – 4.2 triệu đồng/ m² sàn xây dựng.

Tùy vào quy mô, độ phức tạp của công trình và đơn vị nhà thầu khác nhau mà hệ số được áp dụng sẽ khác nhau. Dưới đây là cách tính diện tích sàn trong tính phí xây dựng với hệ số áp dụng như sau:
- Móng: 30-50% diện tích sàn trệt ( tùy vào chiều cao nhà và tình trạng nền đất)
- Hầm: 150-200% diện tích của hầm ( do hầm thi công tốn kém và nhiều công đoạn)
- Trệt: 70% diện tích sàn đối với trường hợp không đổ bê tông do không có hầm, 100% sàn nếu đổ bê tông toàn bộ
- Lửng: 30-40% diện tích sàn ( nếu ô thông tầng >25%), không tích diện tích thông tầng ( nếu ô thông tầng <25%). Phần sàn còn lại tính 100%
- Các lầu: 100% diện tích sàn cho phần có mái che
- Tầng thượng: 100% diện tích sàn ( phần có mái che), 50% ( phần không mái che)
- Mái: 30% diện tích mái ( tính theo mặt phẳng nghiêng của mái tole), 50% ( mái bê tông cốt thép), 70% ( mái ngói), 100% ( mái bê tông cốt thép lợp ngói.
- Sân: 30-70% diện tích tùy thuộc vào sân có đổ bê tông, lát gạch toàn bộ hay không hay có móng, đà dằn hay không

8. Chi phí vật tư hoàn thiện
Nếu anh chị chỉ ký hợp đồng xây dựng phần thô và nhân công hoàn thiện thì toàn bộ vật tư anh chị phải tự mua để cung cấp cho nhà thầu với nhiều hạng mục như: sơn nước, gạch ốp lát, cửa, lan can cầu thang, thiết bị vệ sinh…Tùy thuộc vào loại vật tư là hàng cao cấp hay bình dân mà chi phí anh chị phải chi sẽ nhiều hay ít, thông thường chi phí này dao động khoảng 2.5 – 3.5 triệu/ m².
9. Chi phí thi công nội thất
Dựa trên điều kiện kinh tế mà anh chị cân đối chọn nội thất phù hợp, để tiết kiệm khoảng chi phí này anh chị có thể tự mua một số nội thất như giường tủ, bàn ghế, sofa…và yêu cầu thiết kế nội thất đơn giản thay vì cầu kỳ.

10. Chi phí mua trang thiết bị khác
Ngoài những nội thất cơ bản trên, anh chị cần trang bị thêm một số thiết bị như thiết bị điện tử, điện tử gia dụng ( ti vi, tủ lạnh, máy giặt,…), thiết bị bếp ( máy hút mùi, bếp điện từ, lò vi sóng…).
Mức chi phí dự trù cho mục này khoảng 70-100 triệu đồng nếu như anh chi tận dụng được một số thiết bị cũ thay vì mua mới toàn bộ thì chi phí có thể lên đến 200-300 triệu đồng ( chưa tính các tiện ích đặc thù như điện mặt trời, thang máy, hồ bơi…)
11. Chi phí cây xanh và đồ trang trí khác
Tùy vào ngân sách chi, sở thích mà anh chị sẽ cân nhắc dự trù chi phí cho mục này khoảng 10-30 triệu đồng cho hạng mục cây xanh và một số đồ trang trí trong nhà như tranh ảnh, bình hoa…

12. Chi phí hoàn công công trình
Đây là một thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng nhằm xác nhận công trình đã hoàn thành về mặt pháp lý, với một công trình nhà phố có diện tích sàn 350 m2 thì chi phí hoàn công sẽ khoảng 20-30 triệu đồng
13. Vệ sinh công nghiệp
Trước khi chuyển vào sinh sống, anh chị cần vệ sinh trong và ngoài nhà, có thể thuê dịch vụ hoặc nhờ người quen giúp đỡ để tiết kiệm chi phí.
Chi phí vệ sinh khoảng 15-25 triệu đồng ( đối với nhà phố diện tích sàn 350 m²) và tùy vào mỗi loại hợp đồng mà mức chi phí này sẽ do nhà thầu hay chủ nhà chi trả.
14. Phí dự phòng
Để tránh tình trạng hoãn thi công giữa chừng vì không đủ tài chính để đáp ứng cho các phát sinh, anh chị cần chuẩn bị một khoản phí dự phòng tương đương khoảng 5-10% tổng giá trị toàn bộ các khoản trên cộng lại.
Qua đó có thể thấy, chi phí xây nhà gồm nhiều hạng mục và dao động nhiều ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động. Nếu anh chị không lập kế hoạch chi phí xây nhà sẽ rất khó quản lý sát sao từng hạng mục thi công và dễ bị nhiều nhà thầu kê giá cao, phát sinh nhiều chi phí không cần thiết…
Và để thiết kế, thi công trọn gói, anh chị có thể cân nhắc chọn công ty xây nhà trọn gói uy tín và YOLO C&I là sự lựa chọn tốt nhất.

